tỉ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

Tìm hiểu định nghĩa tỷ suất lợi nhuận là gì? Các tính tỷ suất lợi nhuận và so sánh với giá trị thặng dư. Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận là gì?

Định nghĩa tỷ suất lợi nhuận là gì?

tỉ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước. Lợi nhuận là kết quả của tư bản trong toàn bộ quá trình đầu tư.

Công thức tính tỷ suất lợi nhuận:

Nếu gọi tỷ suất lợi nhuận là P’ thì công thức tính được ký hiệu như sau: P’=m/(c+v)x100%

Trong đó, P là tỷ suất lợi nhuận. m là giá trị thặng dư. Còn c và v là cơ cấu giá trị hàng hóa.

So sánh tỷ suất lợi nhuận với tỷ suất giá trị thặng dư

Bản chất lợi nhuận chính là sự chuyển hóa của giá trị thặng dư. Do đó, tỷ suất lợi nhuận cũng đồng thời là sự chuyển dịch của giá trị thặng dư. Tỷ suất lợi nhuận và giá trị thặng dư có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng lại có sự khác nhau cả về chất và lượng. Cụ thể:

Về mặt chất, m’ chính là ước lượng mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, người lao động làm thuê. Trong khi đó, p’ không thể cho thấy nhà tư bản đã bóc lột người lao động như thế nào mà chỉ cho biết con số lợi nhuận mà nhà tư bản thu được.

Như vậy, tỷ suất lợi nhuận sẽ cho nhà tư bản biết rằng cần đầu tư vào đâu để sinh lời và có lợi hơn. Việc thu tỷ suất lợi nhuận và chạy theo tỷ suất lợi nhuận chính là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, các doanh nghiệp chạy đua với nhau.

Còn về mặt lượng thì p’ luôn luôn nhỏ hơn m’ vì công thức tính m’ = (m/v) x100%. Do đó, giá trị thặng dư m luôn lớn hơn tỷ suất lợi nhuận.

Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

Có 4 yếu tố chủ yếu có tác động tới tỷ suất lợi nhuận, cụ thể như sau:

Tỷ suất giá trị thặng dư

Bởi tỷ suất lợi nhuận và giá trị thặng dư có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tỷ suất lợi nhuận chính là hệ quả của sự chuyển dịch giá trị thặng dư nên tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì cho ra tỷ suất lợi nhuận càng lớn. Ngược lại, tỷ suất thặng dư càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp.

tỉ suất giá trị thặng dư

Ví dụ: Nếu cơ cấu giá trị hàng hoá được tính là 800c + 200v + 200m thì m’ = 100%, p’ = 20%. Hoặc nếu cơ cấu giá trị hàng hoá có được là 800c + 200v + 400m thì suy ra m’ = 200%, p’ = 40%.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản là tất cả thủ đoạn, mưu mẹo hay chiêu trò nhằm nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng dư cũng chính là cách nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Trong điều kiện kinh doanh với giá trị thặng dư không thay đổi thì cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao sẽ dẫn tới tỷ suất lợi nhuận càng giảm. Ngược lại, với điều kiện giá trị thặng dư ổn định thì cấu tạo hữu cơ tư bản càng thấp sẽ dẫn tới tỷ suất lợi nhuận càng tăng.

Ví dụ: Trong điều kiện giá trị thặng dư không đổi với cấu tạo hữu cơ tư bản là 70c + 40v + 20m thì p’ = 40%. Trong trường hợp nếu cấu tạo hữu cơ tư bản là 80c + 10v + 10m thì p’ = 20%.

Theo quy luật thông thường của thị trường thì khi cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp tăng thì tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể tăng lên theo theo hệ quả. Dù vậy, mức tăng không đáng kể tới mức bù đắp mức giảm của tỷ suất lợi nhuận.

Tốc độ chu chuyển của tư bản

Tốc độ chu chuyển của doanh nghiệp tư bản ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận theo quy luật sau: Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản hay doanh nghiệp càng lớn thì tần suất sinh ra giá trị thặng dư trong năm của nhà tư bản ứng trước sẽ càng tăng. Từ đó giá trị thặng dư kéo theo cũng tăng lên làm tăng tỷ suất lợi nhuận.

tốc độ chu chuyển của tư bản

Ví dụ: Cho tốc độ chu chuyển của tư bản doanh nghiệp trong 24 tháng một vòng là: 80c + 20v + 40m thì p’ = 40%. Hoặc nếu như tốc độ chu chuyển của tư bản trong 24 tháng 2 vòng: 80c + 40v + (10 + 10) m thì p’ = 60%.

Như vậy, khi tỷ suất lợi nhuận tăng thì số vòng chu chuyển của tư bản cũng tăng và sẽ tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của tư bản.

Tiết kiệm tư bản bất biến

Tiết kiệm tư bản cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận. Theo đó, ở cùng một tình huống về giá trị thặng dư, tỷ suất giá trị thặng dư đặt trong tương quan với giá trị tư bản bất biến thì nếu như tư bản được giữ nguyên càng giảm đi thì tỷ suất lợi nhuận càng tăng lên. Bởi theo công thức tính tỷ suất lợi nhuận thì rõ ràng khi m và v không thay đổi thì c càng giảm đi dẫn tới p’ càng lớn  hơn và ngược lại.

Do đó, có thể hiểu trong thực tế các nhà tư bản luôn xoay vần mọi biện pháp để chi tiêu các giá trị tư bản bất biến càng ít càng tốt nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận.

Các biện pháp tiết kiệm tư bản thường được áp dụng có thể là tối đa hóa hoạt động của các loại máy móc, thiết bị; vận hành nhà xưởng, nhà kho và các phương tiện vận tải với công suất hợp lý cho hiệu quả cao nhất.

Các biện pháp khác trong sử dụng lao động như: tăng số ngày làm việc của lao động, tăng ca và tăng khối lượng công việc, giảm những chi tiêu bảo hiểm lao động. Trong khâu sản xuất, doanh nghiệp có thể tìm nguồn nguyên liệu rẻ tiền hơn, giảm tiêu hao năng lượng hay tái chế, tái sử dụng các loại phế liệu, phế phẩm còn hữu ích.

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Rate this post

Để lại Trả lời

Các trường bắt buộc được đánh dấu*